Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử lý hình sự khi nào?

0
686
Loading...
Tùy theo tính chất, mức độ, người trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 (có hiệu lực ngày 1/1/2016), đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

– Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên

– Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự quy định: “Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật” thuộc đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Về độ tuổi gọi nhập ngũ: Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

tron nghia vu quan su bi xu ly hinh su khi nao
Các tân binh hăng hái lên đường nhập ngũ (Ảnh: Lâm Khánh/TTXVN)

Việc không đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đã có lệnh gọi; không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng… được coi là hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 10, Luật nghĩa vụ quân sự.

Tùy theo tính chất, mức độ, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo Nghị định số 120/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, người vi phạm có thể bị phạt tiền tới 2,5 triệu đồng, buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự về tội Trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Cụ thể Điều 332 – Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Một người chỉ bị coi là phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự khi người đó có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, có hành vi vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện.

Những hành vi vi phạm này được thể hiện dưới dạng không hành động. Tức là đi khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, chấp hành lệnh gọi tập trung… là nghĩa vụ của công dân theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 nhưng công dân đó đã không thực hiện.

Tuy nhiên tội này chỉ cấu thành khi người phạm tội có thêm yếu tố nhân thân đó là: đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà chưa được xóa án tích.

Ngoài ra, phạm tội thuộc một trong các trường hợp: tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình; phạm tội trong thời chiến; lôi kéo người khác phạm tội thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

– Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

– Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

– Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

– Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Theo Đời sống & Pháp lý

Loading...

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here